Category Archives: XÉT NGHIỆM SINH HÓA

Xét nghiệm sinh hóa máu chuẩn đoán tiểu đường, mỡ máu, men gan, acid uric trong máu, thận..

Kiểm tra bệnh đường hô hấp bằng xét nghiệm sinh hóa

Kiểm tra bệnh đường hô hấp bằng xét nghiệm sinh hóa là cách đơn giản nhất, tốt nhất và hữu hiệu nhất giúp bác sĩ có thể phát hiện, theo dõi cũng như kiểm tra tình hình bệnh của bạn. Những người nào càng tìm ra bệnh sớm càng có nhiều cơ hội chữa khỏi hoàn toàn, không gặp phải nguy cơ những biến chứng hay rủi ro bất thường.

Khi đi khám bệnh, muốn biết được người đó có bị suy hô hấp hay không thì phải dựa vào những thông số , những kết quả thông khí máu, PaO2, AaDO2,… xem chúng cân bằng như thế nào. Và muốn thực hiện được điều đó bạn sẽ được yêu cầu lấy mẫu máu ở động mạch để tiến hành hành xét nghiệm sinh hóa.

kiem-tra-benh-duong-ho-hap-bang-xet-nghiem-sinh-hoa

Những thông số khí máu cũng như cân bằng acid – base mà bạn cần biết, đó chính là:

  • PaO2

Với những người trong độ tuổi trưởng thành thì PaO2 sẽ chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số oxy có trong máu với 97 – 98 % và bằng 85 – 100 mmHg.

  • PaCO2: ở người bình thường sẽ có tỉ lệ trung bình khoảng 40 mmHg
  • SaO2: nằm trong khoảng 95 – 98%
  • AaDO2: là 15mmHg, khi được 30 tuổi trở lên thì cứ thêm 10 năm số lượng này sẽ cao lên 3mmHg. Nhờ xét nghiệm mà bác sĩ sẽ chẩn đoán được bệnh nhân có bị rối loạn trao đổi khí hay không.
  • pH máu động mạch: người bình thường, không mắc bệnh gì thì pH nằm trong khoảng 7,38 – 7, 42
  • HCO3- : đây chính là thành phần có trong huyết tương

Những thay đổi về thông số khí máu chính là cách mà các bác sĩ  thường căn cứ vào đó để kiểm tra, đánh giá tình hình bệnh suy hô hấp . Nếu kết quả cho thấy: PaO2 nhỏ hơn 70mm Hg, PaC02 lớn hơn 44 MMhg và SaO2 nhỏ hơn 96% thì chắc chắn là bạn đã bị bệnh.

Xem thêm:

>>> Xét nghiệm Bilirubin

>>> Xét nghiệm sinh hóa máu bao gồm các xét nghiệm nào

Một số người bị suy hô hấp mạn tính khi kết quả cho thấy PaO2 nhỏ hơn trong khoảng từ 60 – 70 mmHg, PaCO2 lớn hơn từ 50 – 60 mmHg, SaO2 nhỏ hơn 80 – 90 % và đồng thời đo được lượng pH giảm, HCO3 tăng.

Khi đó, người bệnh sẽ dễ bị viêm phế quản, viêm phổi, hen, ho lao hay bị hội chứng tắc nghẽn mạn tính,… Nếu bị mất ngủ và bạn sử dụng thuốc ngủ thì có thể làm cho dây thần kinh bị ức chế, thậm chí bị bại liệt. Không chỉ có vậy, người bệnh khi hít phải khí độc cũng không thể nào đào thải ra bên ngoài, lâu dần sẽ tích tụ vào bên trong cơ thể. Đó là những bệnh có thể gặp bên trong phổi, còn ở bên ngoài phối khi ai bị suy hô hấp mạn tính sẽ bị vẹo cột sống, dị dạng lồng ngực ,…

Bệnh suy hô hấp cấp xuất hiện khi mà thông số kết quả cho thấy Pa02 nhỏ hơn 50mmHg, PaCO2 lớn hơn 60 mmHg và đồng thời lượng pH giảm mạnh, HCO3 VÀ CO2 tăng cao. Trường hợp này, ngoài phổi bệnh nhân sẽ bị phế quản chèn ép nên tắc nghẽn khí quản, hoặc do chấn thương ngực, hoặc do tai biến của thuốc mê,… Còn bên ngoài phổi sẽ tắc nghẽn mạch phổi, viêm phổi, dễ hít phải khí độc, tràn dịch màng phổi,…

kiem-tra-benh-duong-ho-hap-bang-xet-nghiem-sinh-hoa

Ngoài ra người bệnh còn có thể suy hô hấp típ I, II, thậm chí là trụy hô hấp. Việc sinh hoạt thường ngày là yếu tố quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sức khỏe, đến hệ hô hấp của mỗi người, với những khí bụi, độc hại ngoài môi trường, do nguồn  nước hay thực phẩm bẩn, thói quen hút thuốc lá,…. Bệnh hô hấp chỉ có dấu hiệu mờ nhạt như ho ở những ngày đầu, nếu dùng thuốc có thể ức chế bệnh nhưng được một thời gian sẽ trở nên nặng và nguy hiểm hơn.

Xét nghiệm sinh hóa đường hô hấp là cách đơn giản, dễ dàng nhất để có thể theo dõi tình hình vấn đề. Nếu như bạn ngần ngại, bạn không có quá nhiều thời gian hoặc thậm chí là không muốn mất công sức chờ đợi thì có thể gọi điện tới Hotline để sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Mẫu xét nghiệm sẽ được đưa về phòng thí nghiệm của phòng khám tiến hành kiểm tra và cho kết quả trong thời gian sớm nhất, chính xác nhất.

Những lưu ý cần biết về trị số xét nghiệm mỡ máu

Cũng giống như những xét nghiệm khác, xét nghiệm mỡ máu cho những kết quả như một cách thông báo cho bạn về bệnh tình của mình, về giai đoạn phát triển cũng như mức độ nguy hiểm của nó. Nhờ vậy mà bệnh nhân sẽ có hướng điều trị kịp thời, hợp lý để bảo vệ sức khỏe, kiểm soát tình trạng. Bác sĩ Phòng khám Đa khoa Yecxanh sẽ cho bạn biết những lưu ý cần biết về trị số xét nghiệm mỡ máu.

Khi người nào đó có lượng mỡ trong máu tăng cao hơn so với những người bình thường, hoặc lượng cholesterol lớn được gọi là rối loạn mỡ máu, nó khiến cho người bệnh dễ dàng gặp phải một số vấn đề về sức khỏe như huyết áp tăng cao, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch hay nguy hiểm nhất đó chính là tai biến mạch máu não,…

nhưng-luu-y-can-biet-ve-tri-so-xet-nghiem-mo-mau

Đến các cơ sở y tế để kiểm tra mỡ máu, người bệnh sẽ phải tiến hành xét nghiệm sinh hóa và quan tâm đến những chỉ số quan trọng: cholesterol toàn phần, HDL – C, LDL – c và cuối cùng là triglyceride.

Khi số lượng Cholesterol phối hợp cùng với LDL mà cao quá mức sẽ làm cho cơ thể gặp phải một số vấn đề, trong mạch máu sẽ bị lắng đọng cholesterol –nguyên nhân chính gây nên tình trạng bệnh xơ vữa động mạch.

Còn khi cholesterol phối hợp với HDL không gây nên những mối nguy hiểm cho sức khỏe, ngược lại nó còn bảo vệ chống lại xơ vữa động mạch theo cơ chế những cholesterol còn dư thừa sẽ được chuyển về gan từ những thành mạch máu.

Tình trạng mỡ máu thời gian đầu khó khăn để có thể nhận biết được chính xác, nhất là với những ai không quá chú ý đến sức khỏe của mình. Đến khi lượng máu lên quá cao, nhiều bệnh xuất hiện thì mới đi kiểm tra, lúc này e là bệnh chuyển biến xấu, việc chữa trị trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Vì thế, cách tốt nhất chính là đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên, người nào có thói quen ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn chiên rán hay bị thừa cân, béo phì nhất định phải tiến hành làm những xét nghiệm kể trên, dựa vào đó bác sĩ mới chẩn đoán, nhận xét đúng tình hình.

Xem thêm:

>>> Xét nghiệm Ure trong máu và nước tiểu

>>> Xét nghiệm sinh hóa máu là gì

Trong số 4 xét nghiệm, nếu như kết quả cho thấy cholesterol toàn phần, LDL và trilyceride nhiều hơn so với quy định đồng nghĩa với việc máu trong cơ thể đang có vấn đề, còn nếu như thành phần HDL cao tức là nó đang bảo vệ cho cơ thể chúng ta.

Nếu HDL – c thấp, LDL – c cao bạn sẽ phải điều trị bệnh mỡ máu ngay tập tức, bởi khi không được theo dõi tình trạng này sẽ trở nên nguy cấp, đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Rối loạn mỡ máu xảy ra khi ở thành phần mỡ máu xuất hiện bất kỳ những dấu hiệu bất thường nào. Bên cạnh đó, một số tác nhân có thể can thiệp vào tình hình bệnh ví dụ  như tuổi tác, bệnh tiểu đường hay tim mạch,…

Không phải cứ người nào ăn nhiều dầu mỡ hay béo thì mới gặp phải vấn đề này. Một số người dù ăn chay thường xuyên, hoặc người có cơ địa gầy mà vẫn rơi vào hoàn cảnh rối loạn mỡ máu. Đơn giản là bởi vì cholesterol không chỉ đến từ nguồn dinh dưỡng, thức ăn hằng ngày mà nó còn do quá trình gan tự tổng hợp từ một số chất như đường, đạm,… Với người nào thể trạng yếu thì tế bào receptor hoạt động kém đi, từ đó lượng cholesterol hấp thụ cũng kém hơn, đó là lý do vì sao mà  những người không ăn nhiều dầu mỡ vẫn gặp phải tình trạng rối loạn mỡ máu.

nhưng-luu-y-can-biet-ve-tri-so-xet-nghiem-mo-mau

Khi bệnh được phát hiện và giải quyết sớm thì sẽ ngăn chặn được những bệnh nguy hiểm như tai biến mạch máu não, mạch vành tim và quan trọng nhất là giảm thiểu nguy cơ tử vong từ những biến chứng.

Việc khám bệnh, kiểm tra sức khỏe với dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà là một phương án tốt, hữu hiệu và tiện ích hiện nay để giúp những ai muốn tranh thủ thời gian theo dõi bệnh tình mà không cần tới tận bệnh viện hay phòng khám. Vừa thuận lợi, vừa nâng cao sức khỏe cho mình một cách hữu hiệu, bạn có thể gọi điện tới Hotline để nhờ sự tư vấn, hỗ trợ của bác sĩ ngay khi cần.

Xét nghiệm sinh hóa biết chắc bị tiểu đường

Rất nhiều quốc gia trên thế giới có bệnh nhân mắc tiểu đường, con số này ngày càng lên cao khi mà cuộc sống trở nên hiện đại, đầy đủ hơn, và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Bệnh nếu như không được phát hiện sớm, điều trị sớm thì sẽ có nhiều biến chứng nguy hiểm xảy ra và xét nghiệm sinh hóa biết chắc bị tiểu đường, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ chữa bệnh hiệu quả.

  1. Những biến chứng mà người bị tiểu đường có thể gặp phải:
  • Có thể bị suy thận, thận yếu
  • Mất thị lực, không nhìn rõ nhứng sự vật, hiện tượng ở xung quanh. Một số bệnh lý liên quan đến võng mạc, thậm chí người bệnh có thể bị mù vĩnh viễn.
  • Chi dưới bị lở loét, xuất hiện những vết xước, vết bỏng lâu ngày mới khỏi, bị nhiễm trùng,… nếu nặng có thể phải cắt bỏ bàn chân hoặc cẳng chân.
  • Một số bệnh liên quan đến tim mạch, đến huyết áp cũng sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe.

xet-nghiêm-sinh-hoa-biet-chac-bi-tieu-dương

Để ngăn chặn tình trạng này, không còn cách nào khác là bạn phải tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ để biết được bệnh sớm hơn. Riêng với những người nào khi đến phòng khám Đa khoa Yecxanh để khám bệnh, nhận thấy có dấu hiệu của bệnh tiểu đường sẽ được tư vấn xét nghiệm sinh hóa và làm một số bước sau:

  • Thử đường huyết trên ngón tay:

Xét nghiệm này như một bước test nhanh và thực hiện khá đơn giản ở bất kỳ đâu chỉ với thao tác dùng kim tiêm đâu vào đầu ngón tay của bệnh nhân và lấy ra một ít mẫu máu. Mẫu được đặt vào que thử và đưa vào máy cho hiển thị kết quả đường huyết.

Tuy đây là cách thực hiện không tốn nhiều thời gian cũng như đòi hỏi kỹ thuật cao, nhưng kết quả của nó thường không chính xác tuyệt đổi, chỉ là bước đầu để đánh giá tình trạng bệnh mà thôi. Cách này bệnh nhân có thể thực hiện tại nhà của mình.

  • Thử đường huyết lúc đói

Xét nghiệm này thường được tiến hành vào buổi sáng và bệnh nhân không được ăn bất kỳ đồ ăn nào trong khoảng 8h. Nếu kết quả cho thấy lượng đường huyết bằng hoặc lớn hơn 126mg/dL thì chắc chắn đã mắc bệnh tiểu đường.

Còn khi kết quả đường huyết trong khoảng từ 100 – 126 mg/dL thì có thể là do đang bị rối loạn đường huyết, tiền đái tháo đường và trong tương lai nếu không có kết hoạch sinh hoạt hợp lý và chữa trị kịp thời thì rất dễ mắc bệnh.

Xem thêm:

>>> Các xét nghiệm tiểu đường

>>> Xét nghiệm đường huyết khi nào

  • Test dung nạp Glucose qua đường uống

Bác sĩ sẽ lấy máu của bệnh nhân lúc đói lần thứ nhất, lần thứ 2 sẽ lấy sau 2h khi bệnh nhân uống nước và có khoảng 75gr đường trong đó.

Lúc này, kiểm tra nhận thấy đường huyết > 200 mg/dL thì chắc chắn đã bị đái tháo đường.

Trong khoảng từ 140 – 199 mg/dL thì được chẩn đoán là tiền đái tháo đường.

  • Xét nghiệm Glycosylated hemoglobin:

Xét nghiệm này được sử dụng để tiến hành kiểm tra nồng độ đường có trong máu của bệnh nhân và muốn thực hiện được thì cũng phải tiến hành lấy máu.

xet-nghiêm-sinh-hoa-biet-chac-bi-tieu-dương

Đây được coi là bước chuẩn xác nhất để biết rõ được bệnh tình như thế nào và nó được duy trì trong khoảng từ 3 – 6 tháng, nhờ thế mà bác sĩ sẽ có phương pháp chữa trị kịp thời và hợp lý, ngăn chặn những biến chứng hay rủi ro xảy ra.

Hiện nay, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà đã được triển khai hoạt động để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Với những người bị tiểu đường và muốn xét nghiệm đường huyết thì có thể gọi điện tới Hotline 0169 899 8888 để ĐẶT LỊCH,  nhân viên bên phòng khám sẽ tới địa điểm mà bạn yêu cầu để tiến hành kiểm tra sức khỏe.

Kết quả xét nghiệm sinh hóa như thế nào là bình thường?

Kết quả xét nghiệm sinh hóa là cơ sở quan trọng giúp các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh. Vậy  kết quả xét nghiệm sinh hóa như thế nào là bình thường?

Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu
Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu

Xét nghiệm sinh hóa là gì?

Xét nghiệm sinh hóa có tên gọi tiếng Anh là Serum biochemistry là một xét nghiệm y học thông dụng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh lý. Nó sẽ giúp cho bác sĩ biết được người bệnh đang mắc bệnh gì và tình trạng tại thời điểm làm xét nghiệm đó đang như thế nào.

Kết quả xét nghiệm sinh hóa như thế nào là bình thường?

1. Xét nghiệm đường huyết -GLU (glucose)
Đây là chỉ số lượng đường trong máu. Giới hạn bình thường nằm trong khoảng từ 4,1-6,1 mnol/l. Nếu vượt quá giới hạn cho phép trên thì sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường.
2. Xét nghiệm men gan
Bao gồm SGOT & SGPT – chỉ số men gan. Giới hạn bình thường của các chỉ số này nằm trong khoảng 9,0-48,0 đối với SGOT và 5,0-49,0 đối với SGPT. Vượt quá giới hạn này chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm.
3. Xét nghiệm mỡ máu
Gồm có CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES.
– CHOLESTEROL: Giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l
– TRYGLYCERID:Giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l
– HDL-Choles: Giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l
– LDL-Choles: Giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l
Nếu như 1 trong các yếu tố trên đây vượt giới hạn cho phép thì dễ có nguy cơ cao về các bệnh về tim mạch và huyết áp.
4. Xét nghiệm acid uric trong máu
Acid uric được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
Giới hạn bình thường:
– Ở nam là umol/l 180 – 420
– Ở nữ 150 – 360 umol/l
5. Xét nghiệm Ure máu
Trị số bình thường là 2,5 – 7,5 mmol/l
Ure tăng cao trong các trường hợp như: Suy thận, thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu, chế độ ăn nhiều protein…
Ngược lại, Ure thấp trong các trường hợp như: Suy gan làm giảm tổng hợp ure, chế độ ăn nghèo protein, truyền nhiều dich…
Kết quả xét nghiệm sinh hóa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện những dấu hiệu bất thường của cơ thể nhằm chẩn đoán và điều trị bệnh một cách nhanh nhất. Vì vậy, chúng ta cần tạo thói quen đi khám sức khỏe định kì và làm các xét nghiệm sinh hóa nhằm đảm bảo phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh để tận hưởng mọi niềm vui của cuộc sống

Xét nghiệm men gan AST-ALT-GGT-AP

4 xét nghiệm men gan quan trọng giúp chẩn đoán chức năng gan đó là AST (SGOT), ALT (SGPT), AP, GGT. Khi các men gan này tăng có thể là dấu hiệu của bệnh gan.

Gan là bộ phận thực hiện hơn 500 các chức năng khác nhau nên nó là bộ phận rất quan trọng của cơ thể. Khi gan bị tổn thương thì các cơ quan khác bên trong cơ thể cũng chịu những tổn thương không nhỏ

Xét nghiệm men gan AST và ALT (transaminase)

AST (aspartate aminotransferase) và ALT (alanine aminotransferase) liên quan đến các tổn thương hoặc viêm tế bào gan do tình trạng rò rỉ các men gan này vào trong máu.

đến như transaminase; và phosphate kiềm (AP) và gamma-glutamyl transferase (GGTP), được biết như men gan mật. Khi các men này tăng lên có thể biểu hiện của bệnh gan.

Nồng độ trung bình của  AST là 0-40 IU/  và ALT là 0-45 IU/l

AST còn được tìm thấy ở các cơ quan khác như gan, thận, cơ, tim nhưng chủ yếu có ở gan. Chính vì thế, khi nồng độ ALT cao thường phản ánh các vấn đề về gan. Các chỉ số Transaminase thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như thời điểm lấy máu, sử dụng chất kích thích, ở nam cao hơn nữ.

Xét nghiệm men gan Xét nghiệm men gan

Những nguyên nhân có thể làm tăng mức transaminase: Gan nhiễm mỡ, viêm gan do virus, bệnh về gan do thuốc hoặc rượu, nhiễm độc, bệnh gan di truyền, viêm gan tự miễn, u gan, suy gan, luyện tập gắng sức.

Xét nghiệm men gan GGT và AP (Men gan mật)

Bình thường nồng độ AP là 35-115 IU/l; và nồng độ GGTP là 3-60 IU/L.

Nồng độ AP và GGT tăng có thể là dấu hiệu của tổn thương, tắc mật hoặc viêm đường mật.
GGT có chủ yếu ở trong gan. AP có chủ yếu ở gan và xương và một phần ở các cơ quan khác như thận, ruột, nhau thai. Như vậy, nồng độ AP tăng kèm theo nồng độ GGT tăng mới phản ảnh được các vấn đề về gan.

Tuy nhiên, nồng độ GGT có thể tăng do GGT dẽ bị ảnh hưởng bởi thuốc có độc tính với gan và rượu. Và nồng độ của GGT và AP chính xác khi xét nghiệm máu sau nhịn đói là 12 giờ.

Các nguyên nhân làm nồng độ GGT và AP tăng: Viêm gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân không nghiện rượu, xơ gan mật tiên phát, viêm đường mật xơ hóa tiên phát, u gan, bệnh gan do rượu, sỏi mật, bệnh gan do thuốc.
Các men gan nằm trong tế bào gan, tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể. Chính vì thế, xét nghiệm men gan đóng vai trò quan trọng giúp chẩn đoán được rối loạn men gan. Từ đó, các bác sĩ đưa ra các biện pháp điều trị bệnh sớm.

Xét nghiệm đường huyết khi nào?

Xét nghiệm đường huyết lúc đói để định lượng glucose máu là xét nghiệm phổ biến giúp chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đường ( đái tháo đường) hiệu quả nhất.

Xét nghiệm đường huyết khi nào?

Xét nghiệm đường huyết được thực hiện tại phòng xét nghiệm hoặc đo bằng máy cá nhân tại nhà. Kết quả xét nghiệm cho biết nồng độ glucose máu tại thời điểm lấy máu và giúp bác sĩ đánh giá tình trạng bệnh và đánh giá kết quả điều trị, từ đó đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất.

Để kết quả xét nghiệm đường huyết chính xác nhất, người bệnh cần nhịn đói ít nhất từ 8-10 giờ trước  khi lấy máu xét nghiệm. Thời điểm lấy máu tốt nhất là buổi sáng.

Xét nghiệm đường huyết lúc đói Xét nghiệm đường huyết

Kết quả xét nghiệm đường huyết

Giá trị bình thường của glucose máu : 3,9 – 6,4 mmol/L.

+ Nếu kết quả xét nghiệm đường huyết lúc đói liên tiếp 3 lần mà nồng độ Glucose máu > 7.1 hoặc Glucose máu >11.1 vào bất cứ lúc nào thì bệnh nhân được xác định là mắc bệnh tiểu đường

+ Người bệnh được chẩn đoán bị hạ đường huyết nếu glucose máu < 2,5 mmol/L

+ Nếu glucose máu >20 mmol/L, người bệnh có nguy cơ cao bị hôn mê do áp lực thẩm thấu tăng.

Xét nghiệm đường huyết sau ăn 2 giờ

Sau khi ăn khoảng 10 phút hì nồng độ glucose máu bắt đầu tăng. Ở người không bị bệnh tiểu đường, thì nồng độ glucose máu đạt cao nhất sau 1 giờ và không vượt quá 140mg/dL; và trở lại ở mức bình thường sau 2-3 giờ. Tuy nhiên,  sau 5-6 giờ thì sự hấp thu carbonhydrate vẫn còn tiếp tục.

+ Sau ăn 2 giờ, nồng độ glucose máu < 140mg/dL là bình thường, từ 140-199mg/dL rối loạn dung nạp glucose, > 200mg/dL là bị tiểu đường. Sự gia tăng nồng độ glucose máu sau ăn tạo ra các đáp ứng của các mô dẫn tới các biến chứng của bệnh tiểu đường.

+ Mục tiêu điều trị của bệnh tiểu đường sau ăn 2 giờ là dưới 180mg/dL

Các xét nghiệm tiểu đường

Người bị tiểu đường ( đái tháo đường) cần được làm các xét nghiệm tiểu đường để phát hiện những dấu hiệu sớm của bệnh, từ đó có phương pháp chữa bệnh hiệu quả nhất.

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường là do sự thiếu hụt hormon insulin tại tuyến tụy. Insulin là 1 hormone giữ vai trò cân bằng lượng đường nhất định trong máu. Khi mắc bệnh tiểu đường, thì cơ thể không thể tiết ra insulin nên lượng đường trong máu tăng cao và gây ra bệnh tiểu đường.

Các xét nghiệm tiểu đường Các xét nghiệm tiểu đường

Các triệu chứng thường gặp của bệnh tiểu đường là thường xuyên đi tiểu đêm, sụt cân nhanh, vết thương chậm lành và thị lực bị giảm.

Bệnh tiểu đường nếu không được chữa sớm thì có thể gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến hệ tim mạch, thần kinh, bệnh thận, bệnh về mắt, mất cảm giác ở bàn chân,…

Các xét nghiệm tiểu đường

  1. Thử đường huyết trên ngón tay

Đây là cách mà nhiều người bị bệnh tiểu đường dùng để theo dõi lượng đường huyết tại nhà. Tuy nhiên, đây là xét nghiệm cho kết quả không chính xác bằng cách thử máu tại phòng xét nghiệm.

Để thực hiện xét nghiệm này, bệnh nhân được được lấy máu ở ngón tay rồi đặt vào que thử. Sau đó, đưa que thử vào máy đọc kết quả. Máy thử cho kết quả chính xác chỉ 10% so với các giá trị thực ở phòng xét nghiệm.

  1. Xét nghiệm Glucose máu lúc đói

Để thực hiện xét nghiệm tiểu đường này, người bệnh cần nhịn ăn ít nhất là 8 giờ trước khi được lấy máu (thường lấy mẫu máu vào đầu buổi sáng).

  • Nếu kết quả xét nghiệm Glucose máu >126 mg/dL thì chứng tỏ bạn đã bị bệnh tiểu đường.
  • Nếu kết quả bất thường thì xét nghiệm Glucose máu cần được thực hiện lại vào 1 ngày khác để khẳng định kết quả chính xác. Hoặc người bệnh sẽ được đo HbA1c hay test dung lạp glucose qua đường uống.
  • Nếu Glucose máu >100 mg/dL và <126 mg/dL thì người bệnh sẽ được chẩn đoán bị rối loạn đường huyết lúc đói
  1. Xét nghiệm HbA1c Glycosylated hemoglobin hoặc hemoglobin A1c

Đây là xét nghiệm đo lượng đường trung bình trong 3 tháng trước đó. Lượng Glucose thừa trong máu sẽ bị gắn vào các hemoglobin ở trong hồng cầu và nằm tại đó trong suốt đời sống của hồng cầu.

Xét nghiệm HbA1c là phương pháp xét nghiệm tiểu đường tốt nhất giúp kiểm tra lượng đường huyết được kiểm soát ra sao ở bệnh nhân bị tiểu đường.

Nếu xét nghiệm HbA1c có kết quả ≤ 7% cho thấy đường huyết được kiểm soát tốt. Nếu kết quả  ≥ 8% cho thấy lượng đường huyết tăng quá cao trong một thời gian dài.

Thông thường xét nghiệm HbA1c được thực hiện từ 3-6 tháng/lần ở những người bị bệnh tiểu đường và thường xuyên ở những người có lượng đường huyết được kiểm soát khó khăn. Đối với những người không bị bệnh tiểu đường hoặc người không có nguy cơ gia tăng đái tháo đường thì xét nghiệm HbA1c không được thực hiện.

Xét nghiệm Bilirubin

Xét nghiệm Bilirubin(sắc tố mật) trong máu giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý về gan mật, tình trạng tan máu và giúp theo dõi hiệu quả điều trị quang ở trẻ nhỏ bị vàng da

Bilirubin có nguồn gốc chủ yếu do quá trình phá hủy hồng cầu và 1 mức ít hơn từ cytochrom và myoglobin.

Xét nghiệm Bilirubin Xét nghiệm Bilirubin Quá trình phá hủy hồng cầu được tiến hành ở:

  1. Trong tủy xương
  2. Trong máu tuần hoàn
  3. Trong lách (sau thời gian sống trung bình là 120 ngày)

Như vậy, các Hb được giải phóng từ hồng cầu sẽ tạo ra sắt, Hem, và Globin

  1. Globin được haptoglobin giữ lại.
  2. Sắt gắn với transferrin.
  3. Hem chuyển thành biliverdin nhờ các enzym oxygenase của microsom, rồi chuyển thành bilirubin do tác động của enzym biliverdin reductase.

Chính vì thế bilirubin tự do (bilirubin không liên hợp) được tạo thành:

  • Chiếm 80% bilirubin toàn phần trong máu
  • Gắn với albumin và không được lọc qua thận

Tại gan, bilirubin không liên hợp chịu 1 quá trình chuyển hóa bao gồm 3 giai đoạn

  1. Được tế bào gan giữ lại
  2. Liên hợp với glucuronid nhờ enzym glucuronyltransferase của gan.
  3. Bài xuất vào trong đường mật.

Bilirubin liên hợp được tạo thành:

– Chiếm 20% bilirubin toàn phần trong máu.

– Tan trong nước và Không gắn với protein vì vậy được lọc qua thận.

Xét nghiệm Bilirubin được chỉ định khi nào

Theo các bác sĩ chuyên khoa, xét nghiệm Bilirubin được dùng để chẩn đoán bệnh về gan và tình trạng tan máu. Bên cạnh đó, xét nghiệm cũng theo dõi hiệu quả của điều trị quang ở trẻ sơ sinh bị bệnh vàng da.

Xét nghiệm Bilirubin được thực hiện trên huyết thanh và bệnh nhân cần nhịn ăn từ 4 đến 8 giờ trước khi lấy máu.

Ngoài ra, tránh để bệnh phẩm tiếp xúc với ánh sáng và cần tiến hành làm xét nghiệm Bilirubin càng nhanh càng tốt

Xét nghiệm BUN- kiểm tra ure máu

Xét nghiệm BUN là 1 xét nghiệm giúp đo lượng urea nitrogen- sản phẩm chuyển hóa của protein có trong máu.

  1. Xét nghiệm BUN tính theo công thức nào?

Hiện nay, các phương pháp xét nghiệm BUN thường làm xét nghiệm ure tổng thể ở trong máu chứ không đo nồng độ urea nitrogen. Tuy vậy, có thể chuyển đổi Ure từ BUN theo công thức sau:

Công thức xét nghiệm BUN Công thức xét nghiệm BUN

2. Quá trình chuyển hóa Ure

Trọng lượng phân tử của Ure là 60 dalton và quá trình tổng hợp xảy ra ở gan theo 1 chu trình Krebs-Henseleit như sau:

Protein → acidamin → NH3 → Carbamylphosphat → Citrulin → Arginin → Ure.

Sơ đồ trên cho biết NH3 và ure xuất xứ chủ yếu do quá trình thoái hóa protein.

Xét nghiệm BUN Xét nghiệm BUN

Các con đường đào thải ure gồm:

Đường tiêu hóa: Ure có 1 phần được đào thải trong lòng ruộtvà  được chuyển thành NH3 nhờ tác dụng của enzyme urease của ruột.

Đường thận: Ure được lọc qua cầu thận. Bên cạnh đó, Ure được tái hấp thu một cách thụ động qua ống thận (phụ thuộc phần lớn vào lưu lượng nước tiểu và tăng lên nếu lưu lượng nước tiểu thấp hơn 2ml/phút

Khi chức năng thận bị rối loạn sẽ làm cho nồng độ ure huyết thanh tăng. Nồng độ ure huyết thanh sẽ độc khi tăng >33 mmol/l tương đương 200mg/dl với các biểu hiện lâm sàng như:

  • Gây viêm màng ngoài tim
  • Ure máu cao dẫn đến các biểu hiện phổi
  • Hệ tiêu hóa: Nôn
  • Thần kinh: dẫn đến bệnh não do hôn mê, rối loạn chuyển hóa, viêm đa dây thần kinh
  1. Ý nghĩa lâm sàng xét nghiệm BUN

    Xét nghiệm BUN Ý nghĩa của Xét nghiệm BUN

  2. Xét nghiệm BUN được chỉ định trong các bệnh lý về thận

    – Hội chứng thận hư cấp tính

– Tắc mạch máu thận
– Hội chứng alport;
– Suy thận mãn
– Sa sút trí tuệ do chuyển hoá
– Viêm đài bể thận cấp
– Bệnh thần kinh do tiểu đường
– Động kinh
– Ngộ độc digitalis
– Bệnh thận giai đoạn cuối
– Hội chứng Goodpasture’s
– Hội chứng gan-thận;
– Hội chứng tán huyết do urea huyết cao
– Viêm ống thận mô kẽ
– Viêm thận do lupus;
– Cao huyết áp ác tính (hay xơ cứng động mạch thận)
– Nang thận
– Tiểu đường không phụ thuộc insulin;
– Viêm vi cầu thận tiến triển nhanh
– Tăng azote trước thận
– Thoái hoá dạng bột tiên phát;
– Bệnh thoái hoá dạng bột hệ thống thứ phát.

Xét nghiệm ure trong máu và nước tiểu

Xét nghiệm ure để đánh giá chức năng của gan, thận và các bệnh khác. Ure được tổng hợp ở gan và là sản phẩm của quá trình chuyển hóa nitơ. Ure có nguồn gốc chủ yếu do quá trình thoái hóa protein có trong cơ thể và được đào thải chủ yếu qua thận và 1 phần qua đường tiêu hóa.

Bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm ure trong các trường hợp bị bệnh về thận, gan, kiểm tra sức khỏe định kì, kiểm tra chức năng của gan trước phẫu thuật, theo dõi quá trình điều trị…. Xét nghiệm creatinin và ure thường kết hợp với nhau.

Xét nghiệm ure Xét nghiệm ure Xét nghiệm ure và cho kết quả ure tăng cao trong các trường hợp

  • Tắc nghẽn đường niệu, suy thận, vô niệu,…
  • Chế độ ăn chứa nhiều protein
  • Nhiễm trùng nặng, xuất huyết tiêu hóa,…
  • Ngộ độc thủy ngân
  • Tăng dị hóa protein như suy dinh dưỡng, sốt, bỏng, bệnh lý về u tân sinh…

Xét nghiệm ure cho kết quả ure giảm trong các trường hợp:

  • Viêm gan nặng cấp tính hoặc mạn tính dẫn đến giảm tổng hợp ure, xơ gan, suy gan
  • Chế độ ăn ít protein, hội chứng thận hư, hòa loãng máu,…
  • Có thai
  • Hội chứng giảm hấp thu
  • Hội chứng tiết ADH không thích hợp

Các chỉ số xét nghiệm ure bình thường

Xét nghiệm ure máu cho trị số bình thường là 3,3 – 8,3 mmol/l.

Xét nghiệm ure nước tiểu cho trị số bình thường là 3,3 – 8,3 mmol/l.

Thông thường các cán bộ y tế sẽ lấy 2ml máu vào buổi sáng, có thể chống đông bằng EDTA, lithiheparin hoặc không cần chống đông.  Trước khi làm xét nghiệm, bạn không cần phải nhịn đói.

Hy vọng với những chia sẻ về xét nghiệm Ure trong máu và nước tiểu đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các chỉ số cũng như ý nghĩa của xét nghiệm này. Nếu bạn đang mắc các bệnh về gan, thận mà chưa có thời gian đến các cơ sở y tế để kiểm tra thì có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà của phòng khám đa khoa Yecxanh qua đường dây nóng 0169 899 888 để được các cán bộ y tế đến tận nơi lấy mẫu và trả kết quả trong thời gian sớm nhất.