Category Archives: XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC

Xét nghiệm huyết học là dựa vào các chỉ số phân tích máu xác định được những mầm bệnh nguy hiểm: u ác tính, tiểu đường, bạch cầu, tiểu cầu, HIV, Virut…

Xét nghiệm huyết học máu lắng là gì?

Xét nghiệm huyết học máu lắng là gì mà tại sao khi đi kiểm tra sức khỏe bác sĩ lại yêu cầu thực hiện bước này và không phải ai cũng cần làm?  Rất nhiều người băn khoăn, thắc mắc về vấn đề này mà vẫn chưa tìm được ra đáp án. Để hiểu rõ hơn, bác sĩ  sẽ trực tiếp trao đổi và tư vấn thêm cho khách hàng của mình.

  1. Xét nghiệm máu lắng là gì?

Nó còn được gọi với tên khác, đó chính là kiểm tra độ lắng hồng cầu hay VS,… Xét nghiệm này không phải chỉ dành riêng cho một bệnh nào đó mà thường được sử dụng để tầm soát nhiều bệnh khác. Mục đích thực hiện là để bác sĩ có thể đo chiều cao cột hồng cầu đã được chống đông trong một thể tích máu nhất định, được đựng bên trong chiếc ống nghiệm.

xet-nghiem-huyet-hoc-mau-lang-la-gi

Bác sĩ sẽ theo dõi một số bệnh lý ác tính từ biện pháp lắng máu này, ví dụ như nhồi máu cơ tim, sốt thấp cấp hay bị viêm nhiễm,… Một số bệnh nguy hiểm khác mà giai đoạn đầu chưa thể phát hiện ra vì triệu chứng không rõ ràng như viêm gan B, C hay HIV,… cũng sẽ tìm thấy nhanh chóng.

  1. Xét nghiệm được thực hiện ra sao?
  • Với người lớn

Khi đến bất kỳ cơ sở y tế nào đế tiến hành thì bác sĩ sẽ lấy máu từ tĩnh mạch, thông thường ở ở khuỷu tay. Trước khi thực hiện, bạn sẽ được sát trùng, sau đó băng co dãn xe buộc xung quanh cánh tay, khu vực chuẩn bị lấy máu, nhờ có chiếc băng này mà máu sẽ hạn chế chảy qua tĩnh mạch, từ đó việc lấy sẽ dễ dàng hơn. Sau khi lấy máu, bác sĩ sẽ cho máu vào một lọ thủy tinh chân không để bảo quản và đưa tới phòng thì nghiệm.

  • Với trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ

Cũng vẫn phải tiến hành sát trùng khu vực lấy máu và bác sĩ sẽ dùng kim tiêm nhọn để lấy máu luôn mà không cần sử dụng dây co giãn buộc bên ngoài. Máu khi được lấy xong cũng được đưa vào ống nghiệm nhỏ và được cầm máu bằng bông gòn.

Xem thêm:

>>> Huyết đồ giúp chẩn đoán thiếu máu

>>> Xét nghiệm mỡ máu tầm soát rối loạn mỡ máu

  1. Việc cần làm trước khi tiến hành xét nghiệm

Với xét nghiệm huyết học máu lắng này bạn không cần phải nhịn ăn, nhịn uống mà có thể ăn bình thường như nên duy trì ở mức độ vừa phải.

Nếu đó là những em bé thì phụ huynh và người nhà nên giúp cho bé có tâm lý thoải mái, khô sợ hãi để việc khám bệnh diễn ra được nhanh chóng và thuận lợi.

Trong khi lấy máu, người bệnh sẽ cảm thấy hơi đau một chút, chỉ giống như kiến cắn nhưng ngay sau đó một lúc sẽ không thấy gì nữa và có thể làm việc, sinh hoạt bình thường.

Một số người đôi khi sẽ có cảm giác hơi chóng mặt, choáng váng hoặc chảy máu nhẹ khi bác sĩ vừa rút kim tiêm ra, tuy nhiên đó là những dấu hiệu bình thường, một thời gian sau sẽ biến mất hoàn toàn.

xet-nghiem-huyet-hoc-mau-lang-la-gi

Một số yếu tố tác động có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm chính xác hay không, đó chính là những bệnh lý như viêm mạch máu dị ứng, viêm gan tự miễn, viêm nội mạc tử cung, u nhầy nhĩ trái, viêm xương tủy, viêm ngoại tâm mạc,…

Với những em nhỏ, việc đưa chúng đến các cơ sở y tế để xét nghiệm đôi khi không phải là giải pháp tốt, nhất là những bệnh viện đông sẽ khiến trẻ sợ hãi, lo lắng và gào khóc. Thế nên các bậc phụ huynh có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, không phải đến những nơi lạ lẫm vì thế tâm lý của bé sẽ ổn định hơn, việc xét nghiệm cũng trở nên dễ dàng. Nếu cần, bạn có thẻ gọi điện tới Hotline  để ĐẶT LỊCH và trao đổi thêm thông tin cụ thể với Phòng khám.

Xét nghiệm đông máu và các vấn đề liên quan

Nhiều người chưa hiểu rõ xét nghiệm đông máu là gì, khi nào thì ta mới phải sử dụng đến biện pháp này? Chính vì thế nên có không ít trường  hợp bệnh nặng rồi mới tìm đến bác sĩ cầu cứu, nhưng lúc này muốn chữa được bệnh là cả một vấn đề, không chỉ sức khỏe bị suy giảm rất nhiều mà tón kém về tài chính, chi phí. Bác sĩ phòng khám Đa khoa Yecxanh sẽ cùng bạn tìm hiểu về  xét nghiệm đông máu và các vấn đề liên quan.

Xét nghiệm đông máu là một trong số những biện pháp xét nghiệm huyết học để chẩn đoán cũng như đánh giá những vấn đề liên quan đến máu, theo dõi những người sử dụng thuốc chống đông máu.

xet-nghiem-dong-mau-va-cac-van-de-lien-quan

  1. Máu được cấu tạo từ những thành phần nào?
  • Huyết tương : huyết tương chiếm 60% thể tích của mái và là phần dịch lỏng, cấu tạo từ nhiều hợp chất khác nhau như đường, chất béo, enzim,…
  • Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
  1. Chảy máu có thể gặp phải do những rối loạn:
  • Bị mắc bệnh giảm tiểu cầu
  • Do di truyền, trong chính cơ thể của bạn không tạo ra được yếu tố đông máu
  • Thiếu vitamin tạo ra đông máu, tiêu biểu là Vitamin K
  • Trong gan của bạn bị rối loạn
  1. Bạn sẽ được yêu cầu tiến hành xét nghiệm đông máu khi nào?

Khi đến bệnh viện hay các phòng khám để kiểm tra sức khỏe, một số người bác sĩ sẽ yêu cầu tiến hành xét nghiệm đông máu, nếu:

  • Nghi ngờ bệnh nhân đó bị rối loạn chảy máu, dễ nhìn thấy nhất là từ những vét thương hay vết cắt bị chảy nhiều máu, bầm tím.
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan
  • Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật nào đó cũng phải xét nghiệm để phòng tránh những trường hợp rủi ro, nghiêm trọng.
  • Trong mạch máu xuất hiện những cục máu đông mà bác sĩ không tìm thấy nguyên nhân cụ thể.
  • Bạn sử dụng thuốc warfain

Trong mỗi trường hợp khác nhau sẽ được yêu cầu tiến hành xét nghiệm khác nhau, dựa vào tình hình sức khỏe, vào bệnh tình và những dấu hiệu, triệu chứng bộc lộ ra bên ngoài.

Xem thêm:

>>> Xét nghiệm APTT để đo thời gian máu đông

>>> Xét nghiệm AFP giúp chẩn đoán ung thư gan

  1. Xét nghiệm đông máu gồm có những gì?
  • Xét nghiệm công thức máu:

Đây là bước xét nghiệm đầu tiên để bác sĩ biết được số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong người bệnh như thế nào, tăng hay giảm, nguy hiểm nư thế nào.

  • Xét nghiệm thời gian chảy máu:

Một vết cắt nhỏ có thể được tạo ra ở khu vực cánh tay, sau đó bằng thiết bị y tế sẽ xác định xem mất bao nhiêu lâu thì vết thương đó ngưng chảy máu. Trung bình sẽ là từ 3 – 7 phút mà thôi.

  • Những xét nghiệm máu thông thường

Sau khi tiến hành lấy máu ở tính mạch người bệnh, mẫu sẽ được cho vào ống nghiệm chân không có chất chống đông và được đưa tới phòng thí nghiệm. Bác sĩ sẽ sử dụng xét nghiệm PT hay APTT thông thường để có thể theo dõi quá trình hoạt động của yếu tố đông máu.

xet-nghiem-dong-mau-va-cac-van-de-lien-quan

  • Xét nghiệm INR

Nếu như bạn đang sử dụng loại thuốc này thì nhất định sẽ được yêu cầu theo dõi trong suốt thời gian sử dụng, kiểm tra xem có những phản ứng bất thường nào xảy ra. Dùng không đúng liều lượng thì rất có thể gặp vấn đề về chảy máu

Ngoài ra còn một số xét nghiệm đông máu khác có thể kể đến như xét nghiệm khả năng tiểu cầu ngưng kết, xét nghiệm kiểm tra tình trạng máu dễ đông,…

Để tạo mọi điều kiện thuận tiện nhất cho việc khám – chữa bệnh của khách hàng, phòng khám đã thực hiện và triển khai dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Mọi yêu cầu, thắc mắc hay khi muốn ĐẶT LỊCH, quý khách hàng đều có thể trao đổi qua Hotline 0169 899 8888 để được hỗ trợ tốt nhất.

 

 

Những điều nhất định phải biết về xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu là một bước quan trọng trong việc khám, chữa bệnh. Tuy không phải ai cũng bắt buộc nhưng bác sĩ khuyên nên sử dụng nếu như muốn chẩn đoán được chính xác nhất tình trạng sức. Và có những điều nhất định phải biết về xét nghiệm máu, nó sẽ giúp bạn  rất nhiều trong việc bảo vệ mình cũng như những người thân.

  1. Máu gồm có những thành phần nào?

Máu được cấu tạo từ huyết tương, các tế bào máu ( hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu). Để các tế bào liên tục được sản xuất thì xương tủy của bạn phải thật khỏe mạnh, mới tổng hợp được những chất dinh dưỡng đi nuôi toàn bộ cơ thể. Chất dinh dưỡng bắt nguồn từ thực phẩm đồ ăn thức uống, gồm có chất sắt và Vitamin.

nhung-dieu-nhat-dinh-phai-biet-ve-xet-nghiem-mau

Khi bị một vết cắt hay vết xước nào đó làm chảy máu thì ngay lập tức các tế bào liên kết chặt chẽ với protein để tạo thành cục máu đông, nhờ thế mà có thể cầm máu, không làm mất máu quá nhiều.

  1. Xét nghiệm máu ra sao?

Thông thường máu sẽ được lấy ở tĩnh mạch cánh tay. Muốn lấy được thì bác sĩ sẽ phải khử trùng khu vực định lấy, dùng dây co giãn buộc xung quanh rồi sử dụng kim tiêm lấy máu.

Khi rút kim tiêm ra, bông gòn sẽ được ấn lên khu vực lấy để làm cho máu không bị chảy, đồng thời giúp vết thương không bị sưng tấy, bầm tím.

Mẫu máu được cho vào ống nghiệm chân không, chuyển đến phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra.

  1. Có xảy ra biến chứng khi lấy máu hay không?

Tùy vào cơ địa từng người có thể gặp một số biến chứng nhỏ, nó không ảnh hưởng quá lớn tới sức khỏe bệnh nhân. Ví dụ như vết thương bị bầm tím hoặc sưng lên, bạn chỉ cần dùng bông gòn ấn vào đó, một lúc sau dùng đá lạnh chờm lên là sẽ ổn.

Hoặc một số người cảm thấy đau nhức tay như bị kiến cắn, những khoảng 10 – 15 phút sau đó thì sẽ không còn có dấu hiệu nào khác.

Trong khi đó, một số người lại bị hoa mắt, chóng mặt, lúc này bạn cần phải ngồi nghỉ, hoặc nằm xuống giường để không bị ngất xỉu.

Xem thêm:

>>> Đọc kết quả xét nghiệm máu

>>> Huyết đồ giúp chẩn đoán thiếu máu

  1. Xét nghiệm máu để làm gì?

Không phải chỉ khi bệnh nhân yêu cầu thì bác sĩ mới tiến hành xét nghiệm máu, mà nếu trong quá trình khám bệnh, nhận thấy có những dấu hiệu bất thường thì bạn cũng sẽ được bác sĩ tư vấn. Vì việc này có thể giúp cho chúng ta:

  • Chẩn đoán rất nhiều bệnh, hoặc có căn cứ loại trừ một số bệnh , giúp cho bệnh nhân cảm thấy yên tâm hơn
  • Theo dõi quá trình phát triển của virut, mầm bệnh trong cơ thể xem chúng đang ở trong giai đoạn nào, nặng hay nhẹ
  • Kiểm tra chức năng của một số bộ phận như: gan, thận,… nếu như bệnh nhân dùng một loại thuốc nào đó.
  • Trước khi truyền máu phải xác định được nhóm máu để tiết kiệm thời gian cũng như tránh những rủi ro không đáng có.

nhung-dieu-nhat-dinh-phai-biet-ve-xet-nghiem-mau

 

  1. Có những xét nghiệm máu nào thường được sử dụng?
  • Xét nghiệm công thức máu
  • Nhóm máu
  • Xét nghiệm gan, thận
  • Xét nghiệm đông máu
  • Xét nghiệm miễn dịch học
  • Đo lượng đường, mức độ chelesterol
  • ……

Nếu như bạn cảm thấy sức khỏe mình không tốt, việc đến các cơ sở y tế không thuận tiện thì có thể gọi điện tới Hotline 0169 899 8888 của phòng khám Đa khoa Yecxanh để sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Ngay khi nhận được yêu cầu, bác sĩ sẽ tới đúng địa điểm của khách hàng để tiến hành kiểm tra sức khỏe. Mẫu máu sẽ được chuyển về phòng xét nghiệm, sau đó tiến hành kiểm tra, lấy kết quả. Đúng thời gian hẹn, nhân viên sẽ mang tới trả kết quả cho bệnh nhân, có bất kỳ điều gì vướng mắc, bạn có thể tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ Phòng khám.

Đọc kết quả xét nghiệm máu

Để biết được chính xác người bệnh đang gặp phải bệnh lý nào bằng việc xét nghiệm máu, các bác sĩ thường chẩn đoán thông qua việc đọc kết quả xét nghiệm máu. Cụ thể như sau:

STT Các chỉ số Giá trị bình thường Tăng trong Giảm trong
1 WBC– Số lượng bạch cầu trong 1thể tích máu

 

4.300 đến 10.800 tế bào/mm3  ( 4.3 đến 10.8 x 109tế bào/l. Viêm nhiễm

Các bệnh bạch cầu, bệnh máu ác tính

Thiếu hụt vitamin B12, nhiễm khuẩn, thiếu máu do bất sản
2 RBC– Số lượng hồng cầu trong 1 thể tích máu Từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3

Tương đương 4.2 đến 5.9 x 1012tế bào/l.

Mất nước, chứng tăng hồng cầu Thiếu máu
3 HB hay HBG

Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu

–          Tùy theo giới tính

-Nam:13- 18 g/dl (8.1-11.2 millimole/l)
-Nữ: 12 -16g/dl (7.4- 9.9 millimole/l)

 

-Mất nước

-Bệnh tim, phổi

Thiếu máu, chảy máu

Các phản ứng gây tan máu

4 HCT (Hematocrit)

Tỷ lệ thể tích hồng cầu/ thể tích máu toàn bộ

–          Tùy theo giới tính

-Nam: Từ 45 – 52%
-Nữ: 37-48%

-Rối loạn dị ứng, chứng tăng hồng cầu, bệnh mạch vành, mất nước, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, chứng giảm lưu lượng máu, – Mất máu

-Thai nghén
-Thiếu máu

5 MCV

Thể tích trung bình của 1 hồng cầu

Từ 80-100 femtoliter -Thiếu hụt vitamin B12, bệnh gan, thiếu acid folic, chứng tăng hồng cầu, bất sản tủy xương, suy tuyến giáp -Thiếu hụt sắt, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, hội chứng thalassemia, nhiễm độc chì, suy thận mạn tính
6 MCH (số lượng Trung bình của 1 huyết sắc tố trong 1 hồng cầu 27-32 picogram Thiếu máu tăng sắc hồng cầu,

Sự có mặt của yếu tố ngưng kết lạnh, chứng hồng cầu hình tròng do di truyền nặng

Thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu đang tái tạo
7 MCHC (Nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong 1 thể tích máu hemoglobin/ hematocrit

Từ 32-36%

 

-Thiếu máu tăng sắc Thiếu máu đang tái tạo
8 PLT- Số lượng tiểu cầu trong 1 thể tích máu Từ  150.000 – 400.000/cm3 (150- 400 x 109/l). Rối loạn tăng sinh tủy xương, xơ hóa tủy xương, bệnh bạch cầu tăng tiểu cầu vô căn,… Phì đại lách, ban xuất huyết sau truyền máu,…
9

 

LYM- Bạch cầu Lymphô Từ 20 đến 25%. Nhiễm HIV, ung thư máu, lao, sốt rét
10 MXD- tỷ lệ pha trộn tế bào trong máu
11 NEUT- Tỷ lệ bạch cầu trung tính Từ 60 đến 66%. Nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn cấp, ung thư, nhồi máu cơ tim cấp, bệnh bạch cầu dòng tủy Nhiễm virus, xạ trị, thiếu máu bất sản,…
12 RDW- Độ phân bố hồng cầu Từ 11 đến 15%.  

–          RDW bình thường và:

+ MCV tăng: Thiếu máu bất sản
+ MCV bình thường: mất máu, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh enzym, bệnh hemoglobin không thiếu máu
+ MCV giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh thalassemia dị hợp tử.

–          RDW tăng và

+ MCV tăng: Thiếu hụt vitamin B12, ngưng kết hạch, thiếu máu tan huyết do miễn dịch
+ MCA bình thường: Thiếu vitamin B12, thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin,..
+ MCA giảm: Thiếu sắt, bệnh HbH, sự phân mảnh hồng cầu

 

13 PDW– Độ phân bố tiểu cầu Từ 6 -18 %. Ung thư phổi, nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm, bệnh hồng cầu liềm –          Nghiện rượu
14 MPV- Thể tích trung bình của tiểu cầu trong 1thể tích máu Từ  6,5 -11fL. -Tiểu đường, tim mạch, hút thuốc lá, nhiễm độc do tuyến giáp, stress -Thiếu máu do bất sản, bạch cầu cấp, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ,…
15 P-LCR- Tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn Từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l).

 

Đọc kết quả xét nghiệm máu Đọc kết quả xét nghiệm máu

Ngoài ra, bạn có thể đọc kết quả xét nghiệm máu thông qua các xét nghiệm tổng phân tích máu, xét nghiệm huyết học:

– Nhóm máu Rh, nhóm máu ABO: kiểm tra sức khỏe, nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, dùng để phát hiện những bất thường về nhóm máu mẹ con, truyền máu,..

Huyết đồ, tủy đồ: Phát hiện các bệnh lý về máu và các cơ quan tạo máu như thiếu máu, ung thư máu, suy tủy,…

– Máu lắng: Tăng trong tình trạng viêm nhiễm, viêm khớp. Giảm trong cô máu, đa hồng cầu
– Tập trung bạch cầu: phát hiện các bệnh về máu như suy tủy, ung thư máu
– Tế bào Hargraves: miễn dịch dị ứng,bệnh Lupus đỏ
– Đông máu toàn bộ: chẩn đoán và đánh giá các rối loạn về đông máu, cầm máu.
– Thời gian Howell, Cephalin kaolin: Xác định các rối loạn đông máu theo đường nội sinh
– Thời gian Prothrombin Xác định rối loạn đông máu theo đường ngoại sinh.
– Tiêu thụ Prothrombin: Xác định rối loạn đông máu.

Đo độ ngư­ng tập tiểu cầu: Đánh giá chất lượng tiểu cầu

– Co cục máu: Đánh giá tình trạng tiểu cầu, yếu tố XIII.
– Máu chảy, máu đông: Đánh giá tình trạng đông máu, cầm máu.
– Các yếu tố đông máu(VIII, IX): Chẩn đoán rối loạn đông máu, bệnh ưa chảy máu
– Sắt huyết thanh (iron): Ở nam từ 11-28 µmol/L và ở nữ từ 6,6-26 µmol/L

+ Thiếu máu do tan máu, hội chứng nhiễm sắt huyết tố Hemochromatosis, thiếu máu Biermer
+ Viêm gan cấp tính, xơ gan
+ Thiếu máu nhược sắc, thiếu sắt do mất máu
+ Các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh chất tạo keo, ung thư

Ferritin: Ở nam từ 67-899 pmol/L, Ở nữ dưới 50 tuổi: 34-377 pmol/L

+ Thiếu máu, bệnh bạch cầu cấp, u tủy, nhiễm sắc sắt tố mô, u tủy, nhiễm trùng cấp và mạn,,…
+ Giảm trong thiếu máu thiếu sắt

Transferrin: Từ 25,2-45,4 mmol/L, Transferrin là 1 protein giúp vận chuyển sắt trong huyết thanh

Đăng bởi: laymauxetnghiemtainha.com

Xét nghiệm mỡ máu tầm soát rối loạn mỡ máu

4 chỉ số quan trọng trong xét nghiệm mỡ máu đó là cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL-cholesterol (HDL-c), LDL-cholesterol (LDL-c) nhằm phát hiện sớm và điều trị bệnh giúp kiểm soát được tình trạng rối loạn mỡ máu.

Rối loạn mỡ máu là gì?

Rối loạn mỡ máu (hay tăng cholesterol máu, tăng mỡ trong máu) là bệnh lý do các thành phần mỡ gây hại gia tăng và thành phần mỡ tốt giúp bảo vệ cơ thể bị giảm. Mặt khác, rối loạn mỡ máu còn là nguy cơ chính gây nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não.

  • Cholesterol và triglyceride được mang vào máu nhờ sự kết hợp của HDL và LDL (lipoprotein). Chúng vận chuyển cholesterol vào máu, lắng đọng vào thành mạch máu, hình thành những mảng xơ vữa động mạch.

+ Cholesterol kết hợp với HDL là 1 Cholesterol có lợi cho cơ thể. HDL-C giúp chống lại quá trình tạo xơ vữa động mạch bằng cách mang những cholesterol dư thừa từ thành mạch máu trở về gan.

+ 3 thành phần còn lại là cholesterol toàn phần, triglyceride và LDL-Cholesterol là những thành phần gây hại cho cơ thể.

Chính vì thế, khi xét nghiệm mỡ máu thì cần làm đẩy đủ 4 thành phần để đánh giá tình trạng mỡ ở trong máu.

Xét nghiệm mỡ máu tầm soát rối loạn mỡ máu Xét nghiệm mỡ máu tầm soát rối loạn mỡ máu

Khi xem xét kết quả xét nghiệm máu cần kiểm tra sự cân bằng giữa thành phần gây hại LDL-c và thành phần bảo vệ HDL-c. Nếu LDL-c thành phần gây hại cao và HDL-C thấp thì cần điều trị rối loạn mỡ máu. Ngoài ra cần chú ý đến các yếu tố khác như tuổi tác, bệnh tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp đi kèm,..

Trên thực tế, nhiều người không ăn nhiều mỡ, người ăn chay, người gầy,.. vẫn bị tình trạng rối loạn mỡ máu. Điều này là do cholesterol có 2 nguồn gốc

+ Từ thức ăn hàng ngày chiếm 20% cholesterol trong cơ thể
+ Do gan tổng hợp từ đường, đạm chiếm 80% lượng cholesterol.

Khi cơ thể bị suy yếu, các tế bào receptor giảm hoạt động làm quá trình hấp thụ cholesterol bị hạn ché. Vì vậy, dù nhiều người không ăn mỡ thì người bệnh vẫn bị rối loạn mỡ máu.

Theo các nghiên cứu khoa học đã được chứng minh, rối loạn mỡ máu được điều trị tốt giúp hạn chế tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành tim, giảm tỷ lệ tử vong,…

Các phương pháp điều trị rối loạn mỡ máu

Có 2 phương pháp điều trị tình trạng rối loạn mỡ máu:

Điều trị không dùng thuốc Điều trị có dùng thuốc
-Thực hiện lối sống lành mạnh: không uống rượu bia, hút thuốc, thay đổi thói quen ăn uống

– Thường xuyên tập thể dục

=> giảm được 15-20% cholesterol toàn phần nếu thực hiện tốt

– Áp dụng nếu điều trị không dụng điều trị không dùng thuốc không hiệu quả sau 3-6 tháng

– Các loại thuốc cần theo chỉ định của bác sĩ

 

Trên đây là những chia sẻ về xét nghiệm mỡ máu giúp tầm soát rối loạn mỡ máu, giảm các bệnh về tim mạch. Khi bạn nghi ngờ có bệnh, hãy gọi điện đến đường dây nóng 0169 899 8888 để được lấy mẫu xét nghiệm tại nhà trong thời gian sớm nhất và trả kết quả nhanh chóng.

Huyết đồ giúp chẩn đoán thiếu máu

Huyết đồ hay tổng phân tích tế bào máu (CBC- complete blood cell count) là xét nghiệm huyết học chẩn đoán thiếu máu tốt nhất được bác sĩ chỉ định.

Thiếu máu và nguyên nhân gây thiếu máu

Thiếu máu là tình trạng lượng hemoglobin và hồng cầu thấp hơn bình thường do máu không đem đủ oxy đến để nuôi cơ thể. Ở nam lượng hemoglobin  <13.5g/100ml và ở nữ lượng hemoglobin < 12g/100ml được coi là thiếu máu.

Các nguyên nhân gây ra thiếu máu

– Giảm sản xuất hemoglobin và các tế bào hồng cầu
– Tăng phá hủy tế bào hồng cầu
– Do xuất huyết.

 Huyết đồ giúp chẩn đoán thiếu máu như thế nào

Trong huyết đồ, có 8 thành phần cơ bản gồm RBC, HCT (Hematocrit), Hgb (hemoglobin), các chỉ số của hồng cầu (MCV, MCH, MCHC, RDW), WBC, WBC diff,  Platelet, MPV. Tuy nhiên chỉ 3 thông số RBC, HCT, Hgb là phù hợp nhất giúp chẩn đoán mức độ thiếu máu.

 Huyết đồ giúp chẩn đoán thiếu máu Huyết đồ giúp chẩn đoán thiếu máu

Mẫu máu làm huyết đồ được lấy từ vein và đựng trong ống nghiệm có chất chống đông, kết quả xét nghiệm có trong 1 giờ hoặc lâu hơn.

Các giá trị của huyết đồ giúp chẩn đoán thiếu máu.

Kết quả huyết đồ giúp xác định nguyên nhân thiếu máu

Dựa vào huyết đồ phân loại nguyên nhân thiếu máu

Thiếu máu hồng cầu to, ưu sắc: do thiếu acid folic hay vitamin B12. Bao gồm các bệnh:

+ Thiếu máu ác tính Biermer
+ Những bệnh thiếu máu para-biermérience (bàng Biermer) do cắt dạ dày
+ Bệnh spru: do hệ tiêu hóa bị rối loạn nên cơ thể không thể hấp thụ vitamin B12 được.

Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc do thiếu sắt là chủ yếu:

+ Mẫu máu từ từ trong nhiều năm như bệnh trĩ, ung thư trực tràng, loét dạ dày tá tràng, u xơ tử cung, ung thư dạ dày…
+ Bệnh về ruột, dạ dày dẫn đến khả năng hấp thu sắt kém

Tìm hiểu thêm: Xét nghiệm máu

Thiếu máu hồng cầu bình thường, đẳng sắc ( MCH, MCV bình thường)

+  Thiếu máu do bệnh ác tính, do cơ quan tạo huyết trung ương (xơ tủy, suy tủy,..), do hủy hoại hồng cầu ngoại biên như nhiễm độc, sốt rét,…;,
+ Thiếu erythropoetin

Đăng bởi: laymauxetnghiemtainha.com

Xét nghiệm APTT để đo thời gian máu đông

Xét nghiệm APTT (Activated Partial Thromboplastin Time) là xét nghiệm huyết học đo lượng máu đông lại trong khoảng thời gian cần thiết. Khi chức năng gan giảm dần thì thời gian đông máu dài hơn và người bệnh rất dễ chảy máu.

Xét nghiệm APTT được thực hiện ra sao?

Phục hồi canxi cho huyết tương gồm 3 yếu tố tiểu cầu (ceplalin) sau khi đã hoạt hóa huyết tương cephalin bằng kaolin. Thời gian đông của huyết tương phụ thuộc vào các yếu tố con đường nội sinh là XII, XI, IX, VIII, X, V, II,fibrinogen…

Thực hiện xét nghiệm APTT sẽ tính thời gian máu đông từ mẫu máu được chống đông bằng citrate, Natri oxalate, đem ly tâm để loại tiểu cầu sau đó thêm các yếu tố giống với yếu tốt 3 tiểu cầu, và hoạt hóa XII.

Xét nghiệm APTT để đo thời gian máu đông Xét nghiệm APTT để đo thời gian máu đông

Đánh giá kết quả xét nghiệm APTT

APTT tính theo giời gian đông có kết quả bình thường từ 30-50 giây. Nếu thời gian ngắn hơn là biểu hiện của tăng đông và kéo dài là biểu hiện của giảm đông.

APTTr (APTT rate) là tỷ số giữa APTT của người bệnh và APTT của chứng bình thường. Giá trị của APTTr sẽ ở trong khoảng từ 0.8-1,2

Ý nghĩa của APTTr

Nếu tỷ số của APTT > 1.2 hoặc APTT kéo dài hơn chứng >8 giây là biểu hiện của giảm yếu tố đông máu nội sinh ( giảm đông). Đây là tình trạng thiếu hụt yếu tố bẩm sinh ( hemophilia hay do hội chứng đông máu rải rác (các yếu tố đông máu đã bị tiêu thụ ), hoặc do suy gan năng mà không thể tổng hợp được các yếu tố. Ngoài ra cũng có thể do trong máu có chất gây ức chế đông máu nội sinh hay APTT kéo dài do điều trị bệnh bằng heparin

Nếu tỷ số APTT <0.8 là biểu hiện của tăng đông thường gặp trong bệnh DIC ở giai đoạn 1

>>> Đăng bởi: laymauxetnghiemtainha.com

Xét nghiệm Fibrinogen kiểm tra đông máu cơ bản

Xét nghiệm Fibrinogen là xét nghiệm huyết học đo lượng Fibrinogen khi có bất thường về đông máu, nhất là khi có hiện tượng chảy máu ồ ạt.

Tại sao cần làm xét nghiệm Fibrinogen

Fibrinogen là 1 protein được tổng hợp ở gan. Trong quá trình đông máu, Fibrinogen bị phân giải bởi enzym thrombin  thành 1 đoạn ngắn protein ( fibrin peptides). Thrombin lại hoạt hóa yếu tố XII (fibrin) rồi gắn kết các fibrin vào 1 phức hợp lưới và kết thúc quá trình đông máu tại thành mạch. Tại nơi tổn thương, tiểu cầu đến kết cụm và gắn với fibrin peptides.

Sử dụng xét nghiệm Fibrinogen khi:

– Chảy máu nhiều
– Chóng mặt hoặc choáng
– Khối máu tụ dưới da ( hematom)
– Nhiễm trùng

Cần lưu ý là các mạch máu có kích thước khác nhau ở từng bệnh nhân hoặc tùy theo từng vùng trên cơ thể của một người. Do vậy, việc lấy mẫu xét nghiệm ở một số bệnh nhân sẽ gặp nhiều khó khăn hơn so với người khác.

Xét nghiệm Fibrinogen kiểm tra đông máu cơ bản Xét nghiệm Fibrinogen kiểm tra đông máu cơ bản

Các chỉ số của xét nghiệm Fibrinogen

Giá trị bình thường của Fibrinogen là từ 200-400 mg/dl.
Các giá trị bất thường của Fibrinogen cho thấy:

+ Giảm sản xuất Fibrinogen do bẩm sinh hoặc mắc phải
+ Tiêu thụ Fibrinogen quá mức ( đông máu nội mạch)
+ Bất thường trong phá hủy Fibrinogen (thứ phát, nguyên phát ) hoặc tiêu Fibrinogen
+ Xuất huyết, truyền máu thiếu Fibrinogen

>>> Tìm hiểu thêm: Xét nghiệm miễn dịch

Những người cần làm xét nghiệm Fibrinogen

Người bị đông máu nội mạch rải rác (DIC)

Nhau bong non
Hemophilia A
Hemophilia B

Xét nghiệm tiểu đường chẩn đoán đái tháo đường

Người bị bệnh tiểu đường (đái tháo đường) cần làm các xét nghiệm tiểu đường thường xuyển để phát hiện những dấu hiệu cũng như biến chứng của bệnh.

Xét nghiệm tiểu đường bao gồm các xét nghiệm:

Xét nghiệm đường huyết lúc đói (FPG – Fasting plasma glucose)

Xét nghiệm đường huyết lúc đói thường được bác sĩ chỉ định để chẩn đoán bệnh đái tháo đường. Xét nghiệm này làm vào buổi sáng. Người bệnh phải nhịn đói hơn 8 giờ.

Xét nghiệm tiểu đường Xét nghiệm tiểu đường

Xét nghiệm đường huyết lúc đói để chẩn đoán ĐTĐ phải được thực hiện bằng máu tĩnh mạch, không thể thực hiện được bằng máu mao mạch.

Xét nghiệm tiểu đường Xét nghiệm tiểu đường

Test dung nạp Glucose (OGTT – Oral glucose tolerance test)

Trước khi làm xét nghiệm tiểu đường bằng cách test dung nạp Glucose, người bệnh cần:

Nhịn đói hơn 8 giờ

Không hút thuốc, uống cà phê…

Xét nghiệm tiểu đường Xét nghiệm tiểu đường

Đường huyết đo được trước và sau 2 giờ uống dung dịch 75 gram glucose sẽ hòa tan trong nước. Để chắc chắn kết quả xét nghiệm có chính xác không, nên thực hiện test thêm 1 lần nữa.

Xét nghiệm HbA1c

Hb (Hemoglobin) là 1 trong những thành phần của tế bào hồng cầu máu, giúp vận chuyển oxy trong máu. Hb luôn gắn kết với đường ở trong máu và có thể cho biết mức đường huyết của người bệnh trong thời gian từ 2-3 tháng gần đây nhất.

Kết quả của xét nghiệm HbA1c

+ Bình thường HbA1c chiếm từ 4-6% toàn bộ hemoglobin
+ Khi HbA1C tăng >1% cho thấy giá trị đường huyết tăng 1.7 Mmol/L hay 30mg/dl
+ Khi HbA1c < 6.5% thì mức đường huyết được kiểm soát tốt
+ Khi HbA1c tăng > 10% => mức đường huyết kiểm soát kém

Xét nghiệm HbA1C có ý nghĩa:

– Giúp đánh giá nống độ Glucose trong máu cách đây 2-3 tháng
– Theo đõi tác dụng quá trình điều trị trong 1-2 tháng
– Dự báo hậu quả thai sản
– Các nguy cơ biến chứng

Ngoài các xét nghiệm tiểu đường ở trên thì còn có các xét nghiệm Fructosamin trong huyết tương, glucose niệu cũng giúp đánh giá bệnh tiểu đường.

Trên đây là những thông tin cơ bản về xét nghiệm tiểu đường. Nếu bạn không có thời gian đến bệnh viện để làm xét nghiệm này thì hãy lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà của phòng khám đa khoa Yecxanh qua đường dây nóng 0169 899 8888 để được đặt lịch lấy mẫu bệnh phẩm mà không phải nhịn đói.

Xét nghiệm AFP giúp chẩn đoán ung thư gan

Xét nghiệm AFP là 1 trong những phương pháp giúp chẩn đoán ung thư gan ở giai đoạn sớm và chính xác nhất.

AFP (Alpha-foetoprotein) là 1 protein ở giai đoạn bào thai do gan tổng hợp. Khi thai ra đời thì gan ngừng tổng hợp AFP. Hiện nay, với phương pháp miễn dịch men hoặc phóng xạ-miễn dịch đã định lượng được AFP. Ở người bình thường AFP có nồng độ là 3.4 ng/ ml huyết thanh, với dao động từ 0-20 ng/ml

Xét nghiệm AFP Xét nghiệm AFP Xét nghiệm AFP tăng khoảng 75% trường hợp HCC. Mức tăng AFP trên 500 ng/ml đến trên 10.000 ng/ml đặc hiệu cho 1 HCC. Khi mức tăng AFP thấp dưới 500 ng/ml là kém đặc hiệu cho 1 HCC.

Sau khi phẫu thuật để cắt bỏ các khối u hoặc sau khi điều trị ung thư gan thì  xét nghiệm AFP có nồng độ giảm mạnh. AFP tăng trở lại sau quá trình điều trị cho thấy tình trạng bệnh tái phát hoặc điều trị thất bị. Vì vậy, xét nghiệm AFP cũng được dùng để theo dõi, đánh giá kết quả điều trị.

>>> Xét nghiệm máu

Nhược điểm của xét nghiệm AFP khi chẩn đoán ung thư gan

Theo các bác sĩ của phòng khám đa khoa Yecxanh, xét nghiệm AFP có một vài nhược điểm như không biết được số lương khối u trong gan, kích thước, mức độ biệt hóa của tế bào. Ngoài ra, một số bệnh không phải ung thư gan thì  AFP cũng có nồng độ tăng như ở phụ nữ có thai, xơ gan, viêm gan,,, hay ngược lại, một số trường hợp AFP nồng độ không tăng nhưng vẫn bị ung thư gan.

Cũng theo các bác sĩ, ung thư gan là 1 bệnh khá nguy hiểm và có khả năng gây tử vong cao. Tuy nhiên nếu người bệnh phát hiện bệnh sớm và được bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp thì tình trạng bệnh giảm rõ rệt.

Khi có bất cứ các dấu hiệu nào khác biệt trên cơ thể, bạn nên làm xét nghiệm AFP để biết được mình có bị bệnh hay không.

Bạn hãy gọi điện đến đường dây nóng 0169 899 8888 của phòng khám đa khoa Yecxanh để được các cán bộ y tế của phòng khám lấy mẫu xét nghiệm tại nhà và trả kết quả nhanh nhất.